Bọt nâu ở bể hiếu khí và cách xử lý hiệu quả trong hệ thống xử lý nước thải

Bọt nâu ở bể hiếu khí và cách xử lý hiệu quả trong hệ thống xử lý nước thải

Ngày đăng: 20/05/2026 03:28 PM

    Bọt nâu ở bể hiếu khí Bọt nâu ở bể hiếu khí là gì?

    Bọt nâu ở bể hiếu khí là hiện tượng bọt khí sinh học có màu từ nâu nhạt đến nâu đen, dày, nhớt và khó vỡ nổi lên bề mặt bể, cảnh báo hệ vi sinh vật đang mất cân bằng hoặc gặp sự cố nghiêm trọng

    Nguyên nhân xuất hiện bọt nâu ở bể hiếu khí

    1. Vi sinh già – tuổi bùn cao

    Khi bùn hoạt tính lưu trong hệ thống quá lâu, vi sinh bắt đầu lão hóa làm xuất hiện lớp bọt nâu dày và khó tan.

    Dấu hiệu nhận biết:

    • Nước trong bể có màu nâu đậm
    • Bùn lắng chậm
    • SV30 tăng cao
    • Bọt nổi dai

    Vi sinh già – tuổi bùn cao

    Hiện tượng bùn già bể hiếu khí

    2. Thiếu oxy hòa tan (DO thấp)

    Nếu DO trong bể hiếu khí dưới 2 mg/L, vi sinh hoạt động kém hiệu quả dẫn đến phân hủy không hoàn toàn chất hữu cơ và sinh ra bọt nâu.

    Nguyên nhân có thể do:

    • Máy thổi khí yếu
    • Nghẹt đĩa phân phối khí
    • Tải lượng nước thải tăng đột ngột

    3. Tải lượng BOD/COD quá cao

    BOD và COD là hai trong nhiều chỉ tiêu đo lường mức độ ô nhiễm của nước thải. Trong hầu hết các Quy chuẩn quốc gia về nước thải, đều khống chế mức tối đa cho phép xả thải của hàm lượng này. Những loại nước thải khác nhau thì đầu ra được kiểm soát theo các chỉ số BOD, COD cũng khác nhau. Cụ thể:

    STT Loại nước thải Quy chuẩn tham chiếu Hàm lượng BOD, COD cho phép theo cột B
    1 Nước thải công nghiệp QCVN 40: 2011/BTNMT BOD5 = 50 mg/l, COD = 150 mg/l
    2 Nước thải chăn nuôi QCVN 62-MT:2016/BTNMT BOD5 = 100 mg/l, COD = 300 mg/l
    3 Nước thải y tế QCVN 28:2010/BTNMT BOD5 = 50 mg/l, COD = 100 mg/l

    4. Vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh

    Một số chủng vi khuẩn dạng sợi phát triển quá mức sẽ làm bùn khó lắng và tạo bọt nâu kéo dài.

    Vi khuẩn dạng sợi (Filamentous bacteria)

     

    Nguyên nhân thường liên quan:

    • Thiếu dinh dưỡng
    • DO thấp
    • Mất cân bằng tải F/M

    Tác hại của bọt nâu trong bể hiếu khí

    Nếu không xử lý sớm, bọt nâu có thể gây ra nhiều ảnh hưởng:

    • Giảm hiệu quả xử lý BOD, COD
    • Bùn nổi tại bể lắng
    • Tăng TSS đầu ra
    • Phát sinh mùi hôi
    • Mất ổn định hệ vi sinh
    • Khó đạt quy chuẩn xả thải

    Cách xử lý bọt nâu ở bể hiếu khí hiệu quả

    Kiểm tra và duy trì DO phù hợp

    DO nên duy trì:

    • 2 – 4 mg/L đối với bể hiếu khí

    Cần kiểm tra:

    • Máy thổi khí
    • Đường ống khí
    • Đĩa phân phối khí

    Xả bỏ bùn già định kỳ

    Tiến hành kiểm soát:

    • MLSS
    • SV30
    • Tuổi bùn

    Việc xả bùn định kỳ giúp giảm lượng vi sinh già và hạn chế phát sinh bọt nâu.

    Điều chỉnh tải lượng nước thải

    Không nên để tải lượng hữu cơ tăng đột ngột. Có thể:

    • Tăng thời gian điều hòa
    • Giảm lưu lượng đầu vào giờ cao điểm
    • Bổ sung dinh dưỡng cho vi sinh

    Bổ sung vi sinh xử lý nước thải

    Việc bổ sung men vi sinh chuyên dụng giúp:

    • Ổn định hệ vi sinh hiếu khí
    • Giảm bọt nâu nhanh hơn
    • Tăng khả năng phân hủy BOD, COD
    • Hạn chế vi khuẩn dạng sợi

    Một số dòng vi sinh chuyên xử lý bể hiếu khí được nhiều hệ thống sử dụng hiện nay như:

    MICROBE LIFT SA                                                                                                                                                

    MICROBE-LIFT IND                

    Kết luận

    Bọt nâu ở bể hiếu khí là dấu hiệu cho thấy hệ vi sinh hoặc điều kiện vận hành đang mất cân bằng. Việc xác định đúng nguyên nhân như thiếu oxy, bùn già hay quá tải hữu cơ sẽ giúp doanh nghiệp xử lý nhanh và duy trì hiệu quả hệ thống xử lý nước thải ổn định lâu dài.

    Để hạn chế bọt nâu tái phát, cần kết hợp:

    • Kiểm soát DO
    • Quản lý tuổi bùn
    • Theo dõi tải lượng nước thải
    • Bổ sung vi sinh định kỳ phù hợp với từng hệ thống xử lý nước thải công nghiệp.

     

    Nội dung liên quan

    Xử Lý Nitơ Trong Nước Rỉ Rác – Giải Pháp Giảm Amoni Hiệu Quả

    Tìm hiểu nguyên nhân Nitơ tổng cao trong nước rỉ rác và các giải pháp xử lý Amoni hiệu quả bằng Nitrat hóa, khử Nitrat và vi sinh xử lý Nitơ chuyên dụng.

    Giảm Nitơ Tổng Cho Nước Thải Xi Mạ – Giải Pháp Xử Lý Hiệu Quả Đạt Chuẩn Xả Thải

    Tìm hiểu nguyên nhân Nitơ tổng cao trong nước thải xi mạ và các giải pháp xử lý hiệu quả như Nitrat hóa, khử Nitrat, bổ sung vi sinh xử lý Amoni giúp đạt chuẩn xả thải.

    Khi nào cần thay bùn vi sinh? Dấu hiệu nhận biết và cách xử lý

    Khi nào cần thay bùn vi sinh trong hệ thống xử lý nước thải? Tìm hiểu dấu hiệu bùn chết, bùn già và cách thay bùn vi sinh hiệu quả.

    Vì sao SV30 tăng bất thường? Nguyên nhân và cách xử lý hiệu quả

    SV30 tăng bất thường gây bùn khó lắng, nước đục và giảm hiệu quả xử lý nước thải. Tìm hiểu nguyên nhân và cách xử lý SV30 hiệu quả.

    Đặc điểm của nước thải vượt BOD, COD và cách xử lý hiệu quả

    Nước thải vượt BOD, COD gây mùi hôi, nước đen và ảnh hưởng hiệu quả xử lý. Tìm hiểu nguyên nhân, dấu hiệu nhận biết và cách xử lý hiệu quả.

    Nitơ trong nước thải vượt chuẩn – Nỗi lo ngại của nhiều doanh nghiệp

    Nitơ trong nước thải vượt chuẩn là vấn đề khiến nhiều doanh nghiệp lo ngại do ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra. Microbe-Lift N1 hỗ trợ giảm Amoni, ổn định vi sinh và nâng cao hiệu quả xử lý Nitơ.

    Bọt nâu tại bể hiếu khí xử lý như thế nào? Giải pháp hiệu quả với men vi sinh Microbe-Lift IND

    Bọt nâu tại bể hiếu khí là dấu hiệu hệ vi sinh mất ổn định. Microbe-Lift IND giúp giảm bọt, ổn định bùn hoạt tính và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

    Nguyên nhân Amoni đầu ra tăng cao và cách xử lý bằng men vi sinh ENVICLEAN AMO

    Nguyên nhân Amoni đầu ra tăng cao thường do vi sinh suy yếu, thiếu oxy hoặc sốc tải hệ thống. ENVICLEAN AMO giúp giảm NH4 nhanh, ổn định vi sinh và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

    Amoni đầu ra tăng cao và cách xử lý hiệu quả bằng men vi sinh ENVICLEAN AMO

    Amoni đầu ra tăng cao gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng nước thải. ENVICLEAN AMO giúp giảm NH4 nhanh, ổn định hệ vi sinh và nâng cao hiệu quả xử lý Nitơ.

    Xử lý Nitơ vượt chuẩn bằng phương pháp sinh học – Giải pháp hiệu quả với Microbe-Lift N1

    Xử lý Nitơ vượt chuẩn bằng phương pháp sinh học với Microbe-Lift N1 giúp giảm Amoni nhanh, ổn định hệ vi sinh và nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.

    Máy đo chỉ số Amoni trong nước thải – Giải pháp kiểm soát NH4 hiệu quả và chính xác

    Máy đo AMONI là thiết bị chuyên dụng dùng để xác định hàm lượng Amoni (NH4+) trong nước thải, nước cấp, nước sinh hoạt và nước nuôi trồng thủy sản. Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm Nitơ trong hệ thống xử lý nước thải.

    CÁC CHỦNG VI SINH XỬ LÝ NITO – GIẢI PHÁP XỬ LÝ NITO BẰNG MEN VI SINH MICROBE-LIFT N1

    Vi sinh xử lý nito là tập hợp các vi khuẩn có khả năng chuyển hóa các hợp chất chứa Nitơ như NH₄⁺, NO₂⁻, NO₃⁻ thành dạng ít độc hoặc loại bỏ hoàn toàn khỏi nước.