Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Theo Luật BVMT 2020 Mới Nhất

Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Theo Luật BVMT 2020 Mới Nhất

Ngày đăng: 05/06/2026 02:54 PM

    Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Theo Luật BVMT 2020 Mới Nhất

        Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường

    Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường Là Gì?

    Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã có nhiều thay đổi quan trọng trong công tác quản lý môi trường đối với doanh nghiệp. Một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm là việc thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường thay thế cho nhiều loại báo cáo môi trường trước đây.

    Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là tài liệu tổng hợp tình hình thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ báo cáo. Nội dung báo cáo phản ánh việc quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn, chất thải nguy hại và kết quả quan trắc môi trường của doanh nghiệp.

    Đây là căn cứ để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật môi trường của cơ sở đang hoạt động.

    Đối Tượng Phải Thực Hiện Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường

    Theo quy định tại Điều 119 Luật Bảo vệ môi trường 2020, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, các đối tượng bắt buộc phải thực hiện và nộp Báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm: 

    1. Đối Tượng Thuộc Khối Doanh Nghiệp, Cơ Sở Sản Xuất

    • Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường (GPMT).
    • Chủ dự án đầu tư, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải Đăng ký môi trường (ĐKMT).
    • Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật của các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao).
    • Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật của các cụm công nghiệp. 

    2. Các Trường Hợp Được Miễn Trừ Thực Hiện

    • Cơ sở được miễn đăng ký môi trường theo quy định tại Điều 32 Nghị định 08/2022/NĐ-CP thì không phải lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường

    Tần Suất Và Thời Hạn Nộp Báo Cáo

    Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, các đơn vị cần lưu ý:

    • Tần suất lập báo cáo: Thực hiện định kỳ 01 lần/năm.
    • Kỳ báo cáo: Tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
    • Thời hạn nộp báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo (áp dụng đối với chủ dự án, cơ sở gửi đến cơ quan quản lý nhà nước).
    • Lưu ý riêng: Đối với các cơ sở nằm trong khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp, chủ cơ sở phải gửi báo cáo cho chủ đầu tư hạ tầng trước ngày 05 tháng 01 để tổng hợp.

    Nội Dung Báo Cáo Công Tác Bảo Vệ Môi Trường

    Theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, cấu trúc và nội dung chi tiết của Báo cáo công tác bảo vệ môi trường dành cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất được quy định cụ thể theo 2 mẫu cốt lõi:

    • Mẫu số 05A: Áp dụng cho cơ sở thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường (GPMT).
    • Mẫu số 05B: Áp dụng cho cơ sở thuộc đối tượng phải Đăng ký môi trường

    I. Thông Tin Chung Về Dự Án / Cơ Sở

    • Thông tin pháp lý: Tên doanh nghiệp, người đại diện pháp luật, địa chỉ, điện thoại, ngành nghề hoạt động.
    • Tình trạng giấy phép: Liệt kê số hiệu GPMT hoặc văn bản tiếp nhận ĐKMT (hoặc các giấy phép thành phần cũ còn giá trị như ĐTM, Kế hoạch BVMT).
    • Quy mô và công suất

    II. Kết Quả Hoạt Động Của Các Công Trình, Biện Pháp Bảo Vệ Môi Trường

    1. Quản lý nguồn nước thải 

    • Mô tả hiện trạng, công suất, quy trình vận hành của hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT).
    • Thống kê lượng nước thải phát sinh và xả thải thực tế (m³/ngày đêm).
    • Kết quả quan trắc nước thải: Thống kê tần suất, số lượng mẫu và đánh giá các chỉ tiêu ô nhiễm so với tiêu chuẩn cam kết trong GPMT.
    • Tình hình đấu nối nước thải vào mạng lưới của khu công nghiệp/cụm công nghiệp (nếu có). 

    2. Quản lý khí thải, tiếng ồn và độ rung 

    • Liệt kê các hệ thống xử lý bụi, khí thải phát sinh từ lò hơi, dây chuyền sản xuất.
    • Ghi nhận tổng lưu lượng phát sinh và kết quả đo đạc quan trắc định kỳ

    3. Quản lý chất thải rắn (Rác thải) 

    • Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Khối lượng phát sinh, đơn vị thu gom.
    • Chất thải rắn công nghiệp thông thường: Khối lượng thu hồi tái chế, khối lượng chuyển giao xử lý, thông tin đơn vị tiếp nhận.
    • Chất thải nguy hại (CTNH): Mã chất thải, khối lượng phát sinh trong năm, khối lượng tồn kho và thông tin chi tiết về các chứng từ CTNH đã chuyển giao cho đơn vị chức năng xử lý

    4. Quản lý phế liệu nhập khẩu (Nếu có) 

    • Đối với doanh nghiệp có sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, cần báo cáo chi tiết chủng loại, khối lượng nhập, khối lượng sử dụng và việc thực hiện ký quỹ bảo vệ môi trường.

    III. Tình Hình Thực Hiện Trách Nhiệm Mở Rộng Của Nhà Sản Xuất (EPR)

    • Báo cáo việc thực hiện trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì hoặc trách nhiệm thu gom, xử lý chất thải theo tỷ lệ bắt buộc nếu doanh nghiệp thuộc nhóm đối tượng quy định

    IV. Công Tác Phòng Ngừa, Ứng Phó Sự Cố Môi Trường

    • Mô tả các biện pháp, trang thiết bị phòng chống cháy nổ, ứng phó sự cố tràn dầu hoặc hóa chất.

    V. Kết Luận, Kiến Nghị Và Cam Kết

    • Tự đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật môi trường của cơ sở.
    • Các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị gửi đến cơ quan quản lý (nếu có).

    VI. Hồ Sơ, Tài Liệu Đính Kèm (Phụ Lục Bắt Buộc)

    Để báo cáo có giá trị pháp lý, doanh nghiệp cần đính kèm các minh chứng:

    • Phiếu kết quả thử nghiệm/quan trắc môi trường định kỳ của năm báo cáo.
    • Bản sao các văn bản pháp lý: Giấy phép môi trường, Đăng ký môi trường.
    • Bản sao các hợp đồng chuyển giao kèm theo chứng từ chất thải nguy hại, biên bản bàn giao rác thải công nghiệp/sinh hoạt.
    • Hình ảnh thực tế các công trình bảo vệ môi trường, khu vực lưu giữ rác thải tại cơ sở. 

     

    Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

    Báo cáo công tác bảo vệ môi trường là một trong những hồ sơ quan trọng đối với doanh nghiệp phát sinh chất thải trong quá trình hoạt động. Việc lập báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn hỗ trợ kiểm soát hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý môi trường.

    Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát hồ sơ môi trường, kết quả quan trắc và các công trình xử lý để đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Luật Bảo vệ môi trường 2020.

    LIÊN HỆ HOTLINE: 0938 017 266 -0903 371 885

    Nội dung liên quan

    Sốc Tải COD, BOD Trong HTXLNT Hoa Quả Sấy: Nguyên Nhân & Cách Xử Lý

    Tìm hiểu nguyên nhân sốc tải COD, BOD trong hệ thống xử lý nước thải nhà máy hoa quả sấy, dấu hiệu nhận biết và cách vận hành để phục hồi vi sinh hiệu quả.

    Xử Lý Amoni, Nitơ Nước Thải Khách Sạn Bằng Vi Sinh

    Tìm hiểu cách xử lý Amoni, Nitơ nước thải khách sạn bằng vi sinh, cơ chế Nitrat hóa – khử Nitrat và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý NH4.

    Công Nghệ Xử Lý Nước Thải Hoa Quả Sấy Khô Hiệu Quả

    Tìm hiểu công nghệ xử lý nước thải hoa quả sấy khô, đặc tính ô nhiễm và giải pháp sinh học giúp xử lý COD, BOD, TSS, dầu mỡ hiệu quả.

    Bao Lâu Nên Bổ Sung Men Vi Sinh Cho Bể Kỵ Khí?

    Bao lâu nên bổ sung men vi sinh cho bể kỵ khí? Tìm hiểu thời điểm, tần suất và cách bổ sung vi sinh phù hợp để duy trì hiệu quả xử lý COD.

    Bể Lắng Hóa Lý Là Gì? Phân Loại Và Cách Lựa Chọn

    Bể lắng hóa lý là gì? Tìm hiểu nguyên lý, các loại bể lắng, ưu nhược điểm và cách lựa chọn bể lắng phù hợp trong hệ thống xử lý nước thải.

    Xử Lý Chất Thải Hữu Cơ Nước Thải Sinh Hoạt Bằng Phương Pháp Sinh Học

    Tìm hiểu phương pháp sinh học xử lý chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt, cơ chế phân hủy BOD, COD và cách tối ưu hệ vi sinh hiệu quả.

    Tại Sao Bổ Sung Vi Sinh Nhưng Amoni Vẫn Cao? Nguyên Nhân Và Cách Xử Lý

    Tại sao bổ sung vi sinh nhưng Amoni vẫn cao? Tìm hiểu 8 nguyên nhân thường gặp và cách kiểm tra DO, pH, kiềm, SRT, MLSS, tải Amoni để xử lý hiệu quả.

    Men Vi Sinh Kỵ Khí Cho Nước Thải Sản Xuất Bún

    Men vi sinh kỵ khí cho nước thải bún giúp phân hủy chất hữu cơ, giảm BOD, COD và hỗ trợ kiểm soát mùi trong hệ thống xử lý nước thải sản xuất bún.

    Nguyên Nhân Amoni Bắt Đầu Tăng Sau Khi Xả Bùn

    Amoni tăng sau khi xả bùn Aerotank? Tìm hiểu nguyên nhân do giảm MLSS, SRT, vi sinh nitrat hóa và cách khắc phục hiệu quả.

    Khi Nào Cần Giảm Xả Bùn Trong Bể Aerotank? Cách Nhận Biết

    Khi nào cần giảm xả bùn trong bể Aerotank? Hướng dẫn nhận biết qua MLSS, SRT, F/M, SV30 và tình trạng vi sinh để duy trì bùn hoạt tính ổn định.

    Bùn Hoạt Tính Tạo Bông Kém – Nguyên Nhân Và Giải Pháp

    Bùn hoạt tính tạo bông kém khiến bùn khó lắng, nước sau xử lý đục. Tìm hiểu nguyên nhân và giải pháp cải thiện bùn Aerotank hiệu quả.

    Cách Duy Trì Vi Sinh Trong Bể Hiếu Khí Hiệu Quả ( tạo ảnh tiêu đề ngắn gọn)

    Hướng dẫn cách duy trì vi sinh trong bể hiếu khí ổn định, kiểm soát DO, pH, dinh dưỡng, bùn và tải lượng để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải.